phụ tình
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Phản bội, không giữ trọn tình cảm với người mà mình đã yêu thương, gắn bó: Hành động làm tổn thương, phá vỡ lòng tin và cam kết trong một mối quan hệ tình cảm, thường là tình yêu đôi lứa.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta đã phụ tình cô ấy để đi theo một người phụ nữ khác.
- Trong tác phẩm văn học, nhân vật ấy bị lên án vì hành động phụ tình.
- Lời hứa năm xưa giờ đã thành mây khói, rốt cuộc anh vẫn phụ tình.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Kẻ phụ tình": Danh từ chỉ người có hành động phụ tình.
- Trong câu chuyện, kẻ phụ tình cuối cùng cũng nhận lấy kết cục cô độc.
- "Sự phụ tình": Danh từ chỉ hành động hoặc sự kiện phụ tình.
- Sự phụ tình của chàng là vết thương lòng khó lành nhất đối với nàng.
Biến thể và từ gần giống
- Phụ bạc (động từ): Có nghĩa rộng hơn, chỉ sự phản bội, bội ước, không chỉ trong tình yêu mà còn trong nghĩa vụ, ơn nghĩa.
- Ăn ở phụ bạc khiến anh mất đi sự kính trọng của mọi người.
- Bội tình (động từ): Từ đồng nghĩa, nhấn mạnh vào việc làm trái lại lời thề ước tình cảm.
- Lời thề non hẹn biển, cuối cùng lại bội tình.
Từ đồng nghĩa
- Bội ước: Thất hứa, không giữ lời thề ước (có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh, không chỉ tình yêu).
- Phản bội: Hành động chống lại, làm hại người đã tin tưởng mình.
Từ trái nghĩa
- Chung thủy: Trước sau như một, giữ trọn tình cảm, lòng son sắt.
- Thủy chung: (Như chung thủy) chỉ sự gắn bó, không thay đổi từ đầu đến cuối.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- "Phụ tình phụ nghĩa": Thành ngữ nhấn mạnh sự phản bội cả về tình cảm lẫn đạo nghĩa, là một hành vi đáng chê trách nặng nề.
- Con người phụ tình phụ nghĩa ấy không đáng được tha thứ.
- "Ăn ở bạc tình": Cụm từ chỉ cách đối xử không trọn vẹn, thiếu tình nghĩa.
- Nó ăn ở bạc tình với người đã từng giúp đỡ mình trong lúc khó khăn.
- Phụ bạc đối với người mà mình đã yêu.